I. Mức phạt chậm xuất hóa đơn (Lập hóa đơn không đúng thời điểm):
Theo điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 quy định:
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối mang 1 trong các hành vi sau:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.
a.1) Phạt cảnh cáo ví như việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn tới chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và sở hữu tình tiết giảm nhẹ. nếu không sở hữu tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.
Ví dụ: doanh nghiệp Kế toán Thiên Ưng giao hàng cho quý khách vào ngày 01/3/2015 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty), nhưng đến ngày 03/3/2015 doanh nghiệp mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2015 cần doanh nghiệp bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).
a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối có hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.
b) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày sắm hóa đơn của cơ quan thuế;
b.1) Phạt cảnh cáo giả dụ ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng sở hữu ngày ghi trên hóa đơn.
Ví dụ: Nhà thầu A mua hóa đơn do Cục thuế B đặt in vào ngày 01/4/2015 nhưng lúc lập hóa đơn để giao cho các bạn Nhà thầu A lại ghi ngày trên hóa đơn là ngày 28/3/2015. Nhà thầu A đã kê khai, nộp thuế đối có hóa đơn đã lập nêu trên vào kỳ khai thuế tháng 3/2015 thì nhà thầu A bị xử phạt cảnh cáo.
b.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng tới 8.000.000 đồng đối sở hữu hành vi khác ghi ngày trên hóa đơn đã lập trước ngày sắm hóa đơn của cơ quan thuế.
c) Lập hóa đơn nhưng ko giao cho khách hàng, trừ nếu trên hóa đơn ghi rõ người dùng không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê;
II. Mức phạt không lập hóa đơn lúc bán hàng:
Theo điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 quy định:
4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối có 1 trong những hành vi sau:
b) ko lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ với giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người dùng theo quy định. cộng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh buộc phải lập hóa đơn giao cho người dùng.
bên cạnh ra trường hợp cơ quan thuế mang quyết định là DN bạn trốn thuế thì sẽ bị sử phạt như sau:
Theo điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định:
Điều 13. Xử phạt đối mang hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế với hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối có người nộp thuế vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà mang từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên lúc sở hữu 1 trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế rẻ hơn thực tế.
e) ko xuất hóa đơn lúc bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng phải chăng hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.
2. Phạt tiền một,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi sở hữu 1 trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, mang tình tiết nâng cao nặng hoặc vi phạm lần đồ vật hai, có 1 tình tiết giảm nhẹ.
3. Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối có người nộp thuế khi có một trong những hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản một Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thiết bị hai mà ko mang tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thiết bị ba và mang một tình tiết giảm nhẹ.
4. Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối mang người nộp thuế lúc sở hữu 1 trong những hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong những trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà với 1 tình tiết nâng cao nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà ko sở hữu tình tiết giảm nhẹ.
5. Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi mang 1 trong những hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản một Điều này trong những trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần trang bị ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần vật dụng tư trở đi.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ
05:19
Xuyên Phạm


0 nhận xét:
Đăng nhận xét